Tôi chỉ có một suy tư - bầu trời đầy sao trên đầu và quy luật luân lý trong tôi...

Tôi chỉ có một suy tư - bầu trời đầy sao trên đầu và quy luật luân lý trong tôi...
Home » » 88 chòmsao thiên văn học

88 chòmsao thiên văn học

Written By Nguyễn Văn Phúc on Thứ Sáu, 25 tháng 1, 2013 | 06:09


Danh sách chính thức của thiên văn học hiện đại hiện nay gồm 88 chòm sao. Khác với trước kia, 88 chòm sao này không đơn giản chỉ là đường nối giữa các ngôi sao mà tương ứng với 88 vùng trời có diện tích xác định trên thiên cầu, mỗi vùng trời chứa một chòm sao tương ứng. Tên các chòm sao được thống nhất dung trên toàn thế giới là tên bằng tiếng Latin.
Dưới đây là danh sách 88 chòm sao của thiên văn học hiện đại, bên cạnh tên nguyên bản Latin là tên thường gọi thông dụng ở Việt Nam (Hán - Việt) và tên tiếng Việt với ý nghĩa chính xác (do nhiều tên Hán-Việt thông dụng phản ánh không đúng ý nghĩa ban đầu của chòm sao). Độc giả đọc thêm bài viết sau về cách sử dụng tên các chòm sao để tránh các nhầm lẫn đáng tiếng: "Vài điều về cách sử dụng ngôn từ trong thiên văn học"
(Click trực tiếp lên tên Latin của mỗi chòm sao để xem hình ảnh và thông tin chi tiết về nguồn gốc chòm sao)


Tên Latin
Viết tắt
Tên thường gọi
Tên/Ý nghĩa chính xác
1
And
Tiên nữ
(công chúa) Andromeda
2
Ant
Máy bơm
Máy bơm
3
Aps
Chim trời
Chim trời
4
Aqr
Bảo bình
Người cầm bình
5
Aql
Thiên ưng
Đại bang
6
Ara
Đàn tế
Đàn tế
7
Ari
Bạch Dương
Con cừu
8
Aur
Ngự Phu
Người đánh xe
9
Boo
Mục Phu
Thợ săn gấu
10
Cae
Điêu cụ
Dao khắc/cái đục
11
Cam
Lộc báo
Hươu cao cổ
12
Cnc
Cự giải
Con Cua
13
CVn
Lạp Khuyển
Chó săn
14
CMa
Đại Khuyển
Chó lớn
15
CMi
Tiểu Khuyển
Chó nhỏ
16
Cap
Ma Kết
Dê biển
17
Car
Sống thuyền
Sống thuyền
18
Cas
Tiên Hậu
(hoàng hậu) Cassiopée
19
Cen
Bán Nhân Mã
Nhân Mã
20
Cep
Tiên Vương
(vua) Cephée
21
Cet
Kình Ngư
Cá voi/quái vật Cetus
22
Cha
Tắc Kè
Tắc kè
23
Cir
Viên Qui
Com-pa
24
Col
Thiên Cáp
Bồ câu
25
Com
Tóc Tiên
Mái tóc (của Berenices)
26
CrA
Nam Miện
Vương miện phương Nam
27
CrB
Bắc Miện
Vương miện phương Bắc
28
Crv
Điểu Nha
Con quạ
29
Crt
Cự Tước
Ly rượu
30
Cru
Nam Thập Tự
Chữ thập phương Nam
31
Cyg
Thiên Nga
Thiên nga
32
Del
Cá Heo
Cá heo
33
Dor
Cá Vàng
Cá vàng
34
Dra
Thiên Long
Con rồng
35
Equ
Ngựa Con
Ngựa con
36
Eri
Sông Cái
Sông Eridanes
37
For
Lò Luyện
Lò luyện
38
Gem
Song Tử
Cặp song sinh
39
Gru
Thiên Hạc
Chim sếu
40
Her
Vũ Tiên
(dũng sĩ) Hercules
41
Hor
Đồng hồ
Đồng hồ quả lắc
42
Hya
Trường Xà
(rắn nhiều đầu) Hydra
43
Hyi
Thủy Xà
Rắn nước
44
Ind
Anh-điêng
Người Anh-điêng (Da đỏ)
45
Lac
Thằn Lằn
Thằn lằn
46
Leo
Sư Tử
Sư tử
47
LMi
Sư Tử nhỏ
Sư tử nhỏ
48
Lep
Con Thỏ
Con thỏ
49
Lib
Thiên Bình
Cái cân
50
Lup
Chó Sói
Chó sói
51
Lyn
Linh Miêu
Mèo rừng
52
Lyr
Thiên Cầm
Đàn Lyr
53
Men
Sơn Ấn
Núi Mặt Bàn
54
Mic
Kính Hiển Vi
Kính hiển vi
55
Mon
Kì Lân
Ngựa một sừng
56
Mus
Con Ruồi
Con ruồi
57
Nor
Thước Thợ
Thước đo
58
Oct
Kính bát phân
Kính bát phân
59
Oph
Xà Phu
Người giữ rắn
60
Ori
Lạp Hộ
(thợ săn) Orion
61
Pav
Khổng Tước
Con công
62
Peg
Phi Mã
(ngựa bay) Pegase
63
Per
Anh Tiên
(dũng sĩ) Persée
64
Phe
Phượng Hoàng
Phượng Hoàng
65
Pie
Giá Vẽ
Giá vẽ
66
Pse
Song Ngư
Hai con cá
67
PsA
Nam Ngư
Cá Phương Nam
68
Pup
Đuôi thuyền
Đuôi thuyền
69
Pyx
La Bàn
La bàn
70
Ret
Mắt lưới
Kính chia vạch
71
Sge
Thiên Tiễn
Mũi tên
72
Sgr
Nhân Mã
Cung Thủ
73
Sco
Bọ Cạp
Bọ Cạp
74
Scl
Ngọc Phu
Nhà điêu khắc
75
Sct
Lá Chắn
Lá chắn
76
Ser
Cự Xà
Con rắn
77
Sex
Kính lục phân
Kính lục phân
78
Tau
Kim Ngưu
Con bò
79
Tel
Kính thiên văn
Kính thiên văn
80
Tri
Tam Giác
Tam giác
81
TrA
Nam Tam giác
Tam giác phương Nam
82
Tuc
Mỏ chim
Chim mỏ lớn (Tucan)
83
UMa
Đại Hùng
Gấu lớn
84
UMi
Tiểu Hùng
Gấu nhỏ
85
Vel
Thuyền Phàm
Cánh buồm
86
Vir
Thất Nữ
Trinh nữ
87
Vol
Cá Chuồn
Cá chuồn
88
Vul
Cáo con
Con cáo
Chú ý:
1- Nhiều chòm sao có nhiều tên gọi khác nhau, do giới hạn của bảng ngắn này tôi chỉ có thể nêu ra tên thường gọi phổ biến nhất.
2- Một số tên trong mục Tên/ý nghĩa chính xác có dấu ngoặc đơn, chẳng hạn như chòm sao Orion được chú thích là "(thợ săn) Orion" có nghĩa là tên chòm sao vốn là tên riêng của nhân vật trong thần thoại (do đó không thể dịch), còn từ trong ngoặc chỉ mang mục đích mô tả.
3- Độc giả nên chủ động đối chiếu tên thường gọi và ý nghĩa chính xác của các chòm sao trong bảng. Trong trường hợp ý nghĩa gần tương đương nhau thì tên thường gọi vẫn có thể sử dụng bình thường, còn với những ý nghĩa quá khác nhau chẳng hạn như chòm sao Sagittarius vốn có nghĩa là Cung Thủ, thường bị gọi sai là Nhân Mã, đây là cách gọi sai do các dịch giả trước đây chỉ nhìn vào hình dạng chòm sao, vì thế ngày nay không thể tiếp tục sử dụng, mà phải gọi là Cung Thủ
4- Chòm sao Scorpius nhiều tài liệu do tác giả thiếu kiến thức căn bản thường gọi là Thần Nông, trong khi Thần Nông là 1 chòm sao của người Việt cổ không được khoa học thừa nhận và rất khác so với Scorpius, nên tôi không tính Thần Nông là một "tên thường gọi" trong bảng trên
5- Chòm sao Monoceros theo tiếng Anh là Unicorn. Nhiều từ điển dân dụng của Việt Nam đã dịch từ này là "kì lân", đây cũng là cách dịch sai vì Unicorn là con ngựa có một sừng không giống chút nào với con Kì lân theo quan niệm phương Đông, do đó trong bảng trên ở phần tên chính xác tôi đặt tên nó là "Ngựa một sừng".
Đặng Vũ Tuấn Sơn
Share this article :
 
Support : Creating Website | phuctriethoc | NGUYỄN VĂN PHÚC
Copyright © 2013. PHÚC ... - All Rights Reserved
By Creating Website Published by KINH TẾ HỌC
Proudly powered by NGUYỄN VĂN PHÚC
NGUYỄN VĂN PHÚC : Website | Liên hệ | phuctriethoc@gmail.com
Proudly powered by Triết học kinh tế
Copyright © 2013. PHÚC ... - All Rights Reserved